Trình tự – thủ tục mua bán, chuyển nhượng nhà đất mới nhất

Để đảm bảo quyền lợi ích hợp pháp của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng đồng thời để đảm bảo giao dịch được thực hiện đúng pháp luật và hạn chế tối đa nhất những rủi ro không đáng có sau này. Đội ngũ chuyên viên tư vấn, luật sư giàu kinh nghiệm của Luật sư Riêng xin gửi tới bạn các quy định pháp luật về trình tự, thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất mới nhất.

Căn cứ quy định của Luật đất đai 2013 Khoản 10 Điều 3: Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

1. Điều kiện thực hiện việc chuyển nhượng đất:

Căn cứ vào Điều 188 Luật đất đai 2013 quy định về điều kiện thực hiện quyền mua bán, chuyển nhượng đất…

Thứ nhất, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

  • Trường hợp sử dụng đất có giấy tờ về đất ngày 15/10/1993
  • Trường hợp sử dụng đất không có giấy tờ sử dụng đất
  • Trường hợp sử dụng đất để duy trì cơ sở tôn giáo.

(Trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại Khoản 1 Điều 168)

Theo Luật đất đai 2013, người có quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất gắn liền với tài sản, quyền sở hữu nhà ở sẽ được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong các trường hợp hưởng thừa kế, tặng cho, mua bán. Tuy nhiên, trường hợp người nhận thừa kế là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc diện được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở Việt Nam thì người nhận thừa kế sẽ không được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử dụng nhà ở và tái sản gắn liền với đất nhưng được đứng tên bên nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Thứ hai, đất không có tranh chấp: Tranh chấp ở đây được hiểu là tranh chấp về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên hoặc với bên thứ ba. Có nhiều trường hợp vì không muốn cho người sử dụng đất chuyển nhượng nên cố tình gây khó dễ, tạo ra các lý do tranh chấp để ngăn cản việc chuyển nhượng hợp pháp này. Đây chính là hành vi vi phạm quyền sở hữu đất và tài sản gắn liền trên đất, có thể gây thiệt hại lớn đối với việc chuyển nhượng. Chính vì vậy, cần phải xác định như thế nào gọi là tranh chấp, việc tranh chấp này có nhằm đến mục đích ngăn cản việc chuyển nhượng đất không?

Thứ ba, quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án: Quyền sử dụng đất không phải là đối tượng để thực hiện nghĩa vụ đối với hành vi vi phạm pháp luật của bạn. Vì mục đích của việc kê biên tài sản nhằm đảm bảo hiệu lực thi hành án và tài sản này phải thuộc quyền sở hữu người có nghĩa vụ thi hành án. Trong trường hợp này, đất đã bị kê biên tài sản không còn thuộc quyền sở hữu của cá nhân đó nữa. Chính vì thế, pháp luật sẽ không công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đát.

Thứ tư, trong thời hạn sử dụng đất: Căn cứ vào mục đích sử dụng đất mà thời hạn sử dụng đất sẽ khác nhau. Thời hạn sử dụng đất được xác lập qua quyền sử dụng đất và thông qua quy định về hạn sử dụng đất của pháp luật.

Tuy nhiên, các điều kiện trên chỉ là điều kiện cần nhưng chưa đủ. Để việc chuyển đổi quyền sử dụng đất có hiệu lực thì cần đảm bảo các điều kiện theo quy định tại Điều 117 Bộ luật dân sự 2015 về điều kiện giao dịch dân sự có hiệu lực:

– Chủ thể có đầy đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập

– Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện

– Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội

– Hình thức của giao dịch dân sự phải đúng theo quy định của pháp luật

Khi bạn đảm bảo các yếu tố trên thì bạn đủ điều kiện để mua bán, chuyển nhượng đất

     2. Trình tự, thủ tục chuyển nhượng đất:

Khi hai bên đảm bảo được các điều kiện về việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì sẽ làm hồ sơ để nộp lên văn phòng đăng kí đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường nơi có bất động sản chuyển nhượng.

Căn cứ quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014 NĐ-CP, thủ tục chuyển nhượng đất như sau:

– Hai bên chuyển nhượng và nhận chuyển nhượng thực hiện việc kí hợp đồng tại văn phòng công chứng trên địa bàn nơi có đất: Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 167 Luật đất đai 2013 quy định về hình thức của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được công chứng tại văn phòng công chứng nơi có bất động sản hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân xã nơi có bất động sản.

– Hồ sơ chuyển nhượng đất gồm:

  • Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất: Thể hiện việc kí hợp đồng dựa trên sự tự nguyện và sự thỏa thuận trong hợp đồng là hợp pháp được công chứng tại văn phòng công chứng nơi có đất chuyển nhượng.
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: Chứng minh mảnh đất bạn chuyển nhượng thuộc quyền sở hữu của bạn và không vi phạm pháp luật
  • Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của các bên.
  • Giấy xác nhận tình trạng kết hôn/ giấy đăng kí kết hôn: Xác minh việc bạn chuyển nhượng quyền sử dụng đất này là chuyển nhượng tài sản riêng hay tài sản chung của vợ chồng bạn. Trường hợp là tài sản chung của vợ chồng thì cần có giấy ủy quyền hoặc sự đồng ý của bên kia.
  • Đơn đăng kí biến động đất đai, tài sản trên đất: Để chứng minh việc chuyển nhượng này không chỉ có đất (mẫu 09/ĐK)
  • Tờ khai thuế: Bạn đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính
  • Bản đồ địa chính.

Trong trường hợp chuyển nhượng một phần đất cần phải có hồ sơ đo đạc, tách thửa phần diện tích chuyển nhượng.

– Sau khi hoàn tất hồ sơ và nộp tại văn phòng đăng kí đất đai thuộc phòng tài nguyên môi trường, bạn phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

– Phòng tài nguyên môi trường thực hiện thủ tục sang tên, xác nhận nội dung biến động đất đai vào giấy chứng nhận đã cấp theo quy định của Bộ tài nguyên môi trường

– Sau khi hoàn thành nghĩa vụ tài chính, bạn mang hóa đơn quay lại phòng đăng kí đất đai để nhận giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất đứng tên của bên nhận chuyển nhượng

– Thời gian thực hiện: 10 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ hợp lệ được nhận (Điểm 1 Khoản 2 Điều 61 Nghị định 01/2017)

 

TƯ VẤN THỪA KẾ DI SẢN

              ------------------

Công ty Luật TNHH Luật Sư Riêng

Hotline: 0911 945 499- 0907 719 381

Trụ sở: 25 Vũ Tông Phan-An Phú-Quận 2-TP.HCM

Webside: dichuc.net    Email: info@luatsurieng.net