Thuế trước bạ, lệ phí trước bạ nhà đất khi chuyển nhượng nhà đất mới nhất

Bạn đang muốn chuyển nhượng đất nhưng không biết mình phải nộp các loại thuế và lệ phí gì? Cách tính thuế trước bạ và lệ phí trước bạ như thế nào trong mỗi trường hợp chuyển nhượng đất? Hy vọng đội ngũ luật sư, chuyên viên tư vấn giàu kinh nghiệm của Luật sư Riêng sẽ giúp bạn hiểu và nắm rõ hơn về những quy định khi thực hiện việc chuyển nhượng đất.

Lệ phí trước bạ là một khoản phí mà người sở hữu tài sản cố định phải kê khai và nộp cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản vào sử dụng. Đây được coi là một khoản chi phí để đăng kí quyền sở hữu đối với tài sản có giá trị lớn. Lệ phí trước bạ do người mua khai báo và đóng phí theo giá trị của tài sản mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng mua bán và công chứng tại văn phòng công chứng.

Đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì việc nộp lệ phí trước bạ là bắt buộc, để việc chuyển nhượng đất được hợp pháp cần phải hoàn thành nghĩa vụ tài chính trước. Tuy nhiên, không phải trường hợp chuyển nhượng đất nào cũng phải nộp lệ phí trước bạ. Căn cứ vào Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP và Điều 5 Thông tư 301/2016/TT-BTC quy định về các trường hợp được miễn nộp lệ phí trước bạ.

  • Nhà đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc và nhà ở của người đứng đầu cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam: Người đại diện ngoại giao, các cơ quan thuộc hệ thống Liên hợp quốc tại Việt Nam sử dụng nhà đất với mục đích phục vụ công việc theo quy định của pháp luật được hưởng về quyền ưu đãi và miễn trừ thì không phải nộp lệ phí trước bạ
  • Đất được Nhà nước giao hoặc cho thuê sử dụng vào các mục đích công cộng, nghiên cứu hoặc khai thác khoáng sản, đầu tư kết cấu hạ tầng được miễn nộp lệ phí trước bạ trừ trường hợp đầu tư kết cấu hạ tầng để kinh doanh. Tức là việc sử dụng đất để phát triển xã hội, tăng ngân sách nhà nước thì được miễn nộp lệ phí trước bạ.
  • Đất được Nhà nước giao, cho thuê hoặc được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
  • Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng giữa các hộ gia đình, cá nhân trong cùng xã, phường, thị trấn để thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai.
  •  Đất nông nghiệp do hộ gia đình, cá nhân tự khai hoang phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, không có tranh chấp mà được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
  • Nhà, đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng theo quy định tại Điều 159, Điều 160 Luật Đất đai năm 2013 được Nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động
  • Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định của Luật Nhà ở.
  • Nhà, đất, tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng, tài sản phục vụ công tác quản lý chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
  • Nhà, đất thuộc tài sản nhà nước dùng làm trụ sở cơ quan của cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.
  • Nhà, đất được bồi thường (kể cả nhà, đất mua bằng tiền được bồi thường, hỗ trợ) khi nhà nước thu hồi nhà, đất theo quy định của pháp luật mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ (hoặc không phải nộp, hoặc được miễn lệ phí trước bạ hoặc đã khấu trừ lệ phí trước bạ phải nộp khi tính tiền bồi thường nhà đất bị thu hồi theo quy định của pháp luật).
  • Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết, nhà được hỗ trợ mang tính chất nhân đạo, kể cả đất kèm theo nhà được đăng ký sở hữu, sử dụng tên người được tặng.
  • Nhà xưởng của cơ sở sản xuất, bao gồm cả nhà bảo vệ, nhà điều hành, nhà để máy móc, thiết bị phục vụ sản xuất kinh doanh; nhà kho, nhà ăn, nhà để xe của cơ sở sản xuất, kinh doanh.
  • Nhà ở, đất ở của hộ nghèo; nhà ở, đất ở của đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn, Tây Nguyên; nhà ở, đất ở của hộ gia đình, cá nhân ở các xã thuộc Chương trình phát triển kinh tế – xã hội các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa.
  • Nhà, đất của các cơ sở thực hiện xã hội hóa trong các lĩnh vực giáo dục – đào tạo, dạy nghề; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; môi trường theo quy định của pháp luật đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động này.
  • Nhà, đất của cơ sở ngoài công lập đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục – đào tạo; y tế; văn hóa; thể dục thể thao; khoa học và công nghệ; môi trường; xã hội; dân số, gia đình, bảo vệ chăm sóc trẻ em theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 28 Điều này
  • Nhà, đất của doanh nghiệp khoa học và công nghệ đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoa học, công nghệ theo quy định của pháp luật.

Ngoài các trường hợp trên thì bạn phải nộp lệ phí trước bạ và các loại thuế theo quy định của pháp luật. Cách tính trong từng trường hợp như sau:

1. Trường hợp mua, bán đất:

Lệ phí trước bạ

  • Căn cứ vào Khoản 1 Điều 7 Nghị định 45/2011 NĐ – CP thì mức đóng lệ phí trước bạ đối với nhà, đất là 0,5%
  • Khoản 3 thông tư 34/2013 TT – BTC thì cách tính lệ phí trước bạ được xác định như sau:

Mức đóng lệ phí trước bạ = Giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ x Mức lệ phí trước bạ

Trong đó: Giá trị đất = Diện tích đất x Giá đất

Như vậy, số tiền lệ phí trước bạ = Diện tích đất x Giá đất x 0,5%

2. Trường hợp tặng, cho đất:

Lệ phí trước bạ

 Mức đóng lệ phí trước bạ đối với đất = Diện tích đất x Giá đất x 0,5%

– Mức đóng lệ phí trước bạ đối với nhà = Diện tích nhà x Cấp nhà x 0,5%

Trong đó: Diện tích tính bằng m2

Giá đất được căn cứ vào bảng giá đất tại địa phương do Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh ban hành

3. Thủ tục, trình tự nộp lệ phí trước bạ

– Sau khi hai bên hòa thành hồ sơ chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp và nộp lên văn phòng đăng kí đất đai nơi có đất, sau 30 ngày kể từ ngày nhận được xác nhận của cơ quan có thẩm quyền thì bạn làm thủ tục kê khai nộp lệ phí trước bạ.

  • Tổ chức, cá nhân có tài sản trước bạ là nhà, đất nhận 02 tờ kê khai lệ phí trước bạ (mẫu quy định) kê khai rõ ràng theo từng loại tài sản, nộp tại văn phòng đăng kí đất đai.
  • Giấy tờ chứng minh nhà, đất có nguồn gốc hợp pháp (hợp đồng chuyển nhượng, giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,…) có xác minh của cơ UBND xã, phường, thị trấn hoặc công chứng tại văn phòng công chứng nơi có đất
  • Giấy tờ chứng minh về việc được miễn, không phải nộp lệ phí trước bạ (nếu có)
  • Cán bộ thuế nhận hồ sơ, nếu thông tin chưa đủ thì yêu cầu cung cấp thêm rồi mới nhận hồ sơ
  • Người làm hồ sơ nhận biên lai tại nơi tiếp nhận hồ sơ và trực tiếp nộp tiền tại kho bạc

– Sau đó, nộp biên lai có xác nhận đã nộp tiền cho văn phòng đăng kí đất đai để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất

 

TƯ VẤN THỪA KẾ DI SẢN

              ------------------

Công ty Luật TNHH Luật Sư Riêng

Hotline: 0911 945 499- 0907 719 381

Trụ sở: 25 Vũ Tông Phan-An Phú-Quận 2-TP.HCM

Webside: dichuc.net    Email: info@luatsurieng.net