Thừa kế theo di chúc

Con người ta miệt mài lao động, tiết kiệm chắt chiu nhưng khi sang thế giới bên kia, thành quả lao động ấy cũng chẳng mang theo được mà để lại cho người thân thương và ấn định phân chia di sản bằng “ di chúc”.

 

(Thừa kế theo di chúc- Nguồn Internet)

Di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

Khi nào được hưởng thừa kế theo Di chúc:

 Người được hưởng thừa kế theo Di chúc khi người chết có Di chúc để lại và Di chúc đó hợp pháp, những người có tên trong Di chúc có đủ điều kiện nhận di sản thừa kế  theo Di chúc và họ không từ chối nhận di sản đó.

Thế nào là Di chúc hợp pháp:

Quy định về độ tuổi người lập Di chúc (Điều 625 BLDS 2015):

 - Người đã thành niên có quyền lập Di chúc, trừ trường hợp người đó bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức và làm chủ được hành vi của mình.

 - Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi có thể lập Di chúc, nếu được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

 Quyền của người lập Di chúc ( Điều 626 BLDS):

 - Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

 - Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

 - Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

 - Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

 - Chỉ định người giữ Di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

 Về hình thức Di chúc ( Điều 627BLDS):

 Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập Di chúc bằng văn bản thì có thể Di chúc miệng.

  • Nếu Di chúc được lập thành văn bản thì gồm có các nội dung sau: (Điều 627 BLDS)

 - Ngày, tháng, năm lập Di chúc;

 - Họ, tên và nơi cư trú của người lập Di chúc;

 - Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

 - Di sản để lại và nơi có di sản;

 - Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

 - Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu Di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập Di chúc.

  • Di chúc bằng miệng (Điều 629 BLDS)

Trường hợp một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chcus bằng miệng;

Sau 03 tháng, kể từ thời điểm lạp di chúc bằng miệng mà người lập di chúc còn sống, còn minh mẫn sáng suốt thì di chúc bằng miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

  Di chúc hợp pháp  phải có đầy đủ các điều kiện sau( Điều 630 BLDS):

 - Người lập Di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập Di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

 - Nội dung Di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức Di chúc không trái quy định của pháp luật.

 - Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

 - Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

 - Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được nêu trên.

 - Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người Di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì Di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực.

 Hiệu lực của di chúc (Điều 643 BLDS)

1. Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.

2. Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây:

a) Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

b) Cơ quan, tổ chức được chỉ định là người thừa kế không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Trường hợp có nhiều người thừa kế theo di chúc mà có người chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc, một trong nhiều cơ quan, tổ chức được chỉ định hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế thì chỉ phần di chúc có liên quan đến cá nhân, cơ quan, tổ chức này không có hiệu lực.

3. Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.

4. Khi di chúc có phần không hợp pháp mà không ảnh hưởng đến hiệu lực của các phần còn lại thì chỉ phần đó không có hiệu lực.

5. Khi một người để lại nhiều bản di chúc đối với một tài sản thì chỉ bản di chúc sau cùng có hiệu lực.

Lưu ý: Đối với hiệu lực pháp luật của Di chúc chung của vợ, chồng thì có hiệu lực từ thời điểm người sau cùng chết hoặc tại thời điểm vợ, chồng cùng chết.

TƯ VẤN THỪA KẾ DI SẢN

              ------------------

Công ty Luật TNHH Luật Sư Riêng

Hotline: 0911 945 499- 0964 646 246

Trụ sở: 25 Vũ Tông Phan-An Phú-Quận 2-TP.HCM

Website: dichuc.net    Email: info@luatsurieng.net