Để lại toàn bộ tài sản cho con dâu bằng di chúc được không?

Tôi là con dâu thứ 2 trong gia đình, vợ chồng tôi cưới được 5 năm thì chồng tôi mất, để lại tôi và con gái. Khi chồng tôi mất, bố chồng tôi gọi 2 mẹ con tôi về ở cùng gia đình chồng để ông bà có thể gần cháu, tôi cũng đỡ phải vất vả. Thương tôi và cháu gái mất bố sớm, gia đình anh cả lại khá giả, bố chồng tôi muốn viết di chúc để lại cho tôi nửa căn nhà mà cả gia đình đang ở do bố mẹ chồng tôi đứng tên, cùng toàn bộ tiền tiết kiệm trong tài khoản của bố chồng tôi. Nhưng vì tôi là con dấu, chồng tôi mất sớm, mẹ chồng và anh cả vẫn còn, vậy di chúc mà bố tôi dự định để lại có hợp pháp không?

Trường hợp này, Luật Sư Riêng đưa ra nội dung tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 625 BLDS 2015, cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình.

Đồng thời, Điều 648 quy định người lập di chúc có các quyền sau đây: chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế; phân định phần di sản cho từng người thừa kế; dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng; giao nghĩa vụ cho người thừa kế; chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Như vậy, bố chồng bạn có quyền viết di chúc để lại tài sản cho bạn theo ý nguyện của ông.

Về hình thức của di chúc, bố chồng bạn có thể lựa chọn một trong 3 loại gồm: di chúc bằng văn bản không có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có người làm chứng; di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực.

Tuy nhiên, để khách quan và có cơ sở xác định người lập có tỉnh táo, minh mẫn, có bị đe dọa, lừa dối hay không, người để lại tài sản thường lựa chọn di chúc có người làm chứng hoặc có công chứng, chứng thực.

Về nội dung di chúc phải ghi rõ: ngày, tháng, năm lập di chúc; họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc; họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản; di sản để lại và nơi có di sản; việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Liên quan đến người làm chứng, pháp luật về thừa kế quy định mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây: người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc; người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc; người chưa đủ mười tám tuổi, người không có năng lực hành vi dân sự.

Về thủ tục, nếu bố chồng bạn lựa chọn hình thức di chúc được công chứng hoặc chứng thực thì ông cần liên hệ với một cơ quan công chứng hoặc UBND cấp xã đề nghị chứng nhận di chúc. Ông cần phải xuất trình bản chính các giấy tờ tùy thân và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký sở hữu, sử dụng) mà bạn để lại cho người thừa kế và các tài liệu khác theo yêu cầu của cơ quan công chứng, chứng thực.

Trường hợp bạn lựa chọn di chúc có người làm chứng thì phải có ít nhất 2 người làm chứng. Nội dung di chúc nên thể hiện đầy đủ thông tin của người làm chứng như: tên tuổi, năm sinh, số CMND, nơi cư trú…

Trên đây là những thông tin hữu ích Luật Sư Riêng gửi đến Quý bạn đọc. Để được tư vấn cụ thể vui lòng liên hệ:

TƯ VẤN LẬP DI CHÚC

------------------------

Công ty Luật TNHH Luật Sư Riêng

Hotline: 0949.16.59.95 - 0964.646.246

Trụ sở: 25 Vũ Tông Phan-An Phú-Quận 2-TP.HCM

Webside: dichuc.net    Email: info@luatsurieng.net